Bốc Dịch Vô Tranh

Thời gian và lịch

Tụ Lý Nhật Nguyệt

Tác giả · Cập nhật

Tụ Lý Nhật Nguyệt là gì? Tụ Lý Nhật Nguyệt: địa chi được nạp vào bàn tay trái, vạch cuối cùng ngón áp út là Tý, tính thuận sang trái mỗi vạch một chi.

Tụ Lý Nhật Nguyệt: Địa chi được nạp vào bàn tay trái như sau: Vạch cuối cùng ngón áp út là Tý, tính thuận sang trái mỗi vạch một chi, Sửu Dần Mão... cứ thế mà tính

Trên lòng bàn tay

  • Cách tuần không được tính trên lòng bàn tay: Lấy Thiên can đặt vào vị trí địa chi, ví dụ ngày Canh Dần thì đặt Canh vào vị trí Dần, tính thuận cho đến Quý, hai chi sau Quý tức Ngọ Mùi sẽ tuần không. Tính nghịch về Giáp, thì hai chi trước Giáp là Mùi Ngọ tuần không.
  • Nhị hợp: Hai chi đối xứng trục dọc là Nhị hợp, ví dụ Tuất Mão, Dậu Thìn
  • Lục xung: Hai chi đối xứng nhau qua tâm gọi là xung nhau. Ví dụ: Dần Thân, Mão Dậu.
  • Lục hại: Hai chi đối xứng trục ngang là Lục hại, ví dụ Dần Tỵ, Ngọ Sửu
  • Tam hợp: Khởi từ một góc, theo hình tam giác cân, với các vị trí lên ba qua một, qua ba lên một là tam hợp. Ví dụ: Dần Ngọ Tuất, Thân Tý Thìn
  • Sinh vượng mộ tuyệt: Trong tam hợp, chi sau của một cặp luôn là chi Đế vượng. Ví dụ: Dần Mão, thì Mão là chi vượng, Mão là hành Mộc, nên Hợi Mão Mùi là cục Mộc. Chi trước của một cặp sẽ là trường sinh cho Hành của cục, chi Thổ còn lại là Mộ của cục. Ví dụ: Dần Ngọ Tuất, Dần là chi trước trong cục Hoả vì Ngọ là chi sau, nên Dần là trường sinh của Hoả, Hoả là đế vượng, Tuất là mộ Hoả. Tuyệt là chi tiếp theo của chi Mộ. Ví dụ: Hợi là chi sau Tuất, nên theo ví dụ trên, Hoả tuyệt tại Hợi.

Trên quẻ

  • Lục xung: Hai chi 1-4 xung nhau gọi là quẻ lục xung
  • Lục hợp: Hai chi 1-4 hợp nhau gọi là Lục hợp
  • Nguyệt phá: Nguyệt xung hào thì hào đó Nguyệt phá
  • Ám động: Hào vượng được Nhật xung là ám động, chức năng như một hào động thông thường, nhưng không có hào biến
  • Nhật phá: Nhật xung hào suy
  • Tán: Nhật xung hào động suy là tán. Ngoài ra trường hợp Nhật xung hay Nguyệt xung cũng tán, nhưng Tán này khác Tán nọ.
  • Quẻ du hồn: Cặp 1-4 nghịch, 2-5 trùng, 3-6 nghịch là quẻ Du hồn
  • Quẻ quy hồn: Cặp 1-4 trùng, 2-5 nghịch, 3-6 trùng là quẻ quy hồn
  • Phục ngâm: Hào biến trùng hào động gọi là quẻ Phục Ngâm
  • Phản ngâm: Hào biến xung hào động gọi là quẻ Phản Ngâm.
  • Lục thần: Theo thứ tự Long Tước Trần Xà Hổ Vũ cho cặp Giáp Ất, sau cứ hạ xuống như chơi rút gạch với: Bính Đinh, Mậu, Kỷ, Canh Tân, Nhâm Quý.

Xem thêm

— Bốc Dịch Đại Toàn, Vi Nhật Sơn · bocdichvotranh.com

Khái niệm liên quan

Thử áp dụng vào một quẻ thật: An quẻ Lục Hào Gieo quẻ Mai Hoa Các khái niệm khác