Bốc Dịch Vô Tranh

Vượng suy và tương quan

Vượng suy

Tác giả · Cập nhật

Vượng suy là gì? Vượng suy: Vượng, Suy, Vô căn, Hưu, Quá vượng được gọi là thang đo bản chất của hào. Hào Vượng dễ hiểu là hào dùng được; Vô căn là trạng thái chắc chắn hỏng.

Vượng suy — với Vượng, Suy, Vô căn, Hưu, Quá vượng, đây được gọi là thang đo bản chất của Hào.

Hào Vượng

Thế nào gọi là Hào Vượng? Hào Vượng dễ hiểu là hào dùng được, nghĩa là nếu hào Dụng thần mà Vượng, thì Dụng thần này xem tiếp được, nếu không gặp một số kèm theo bên ngoài như hào động, hào Thế, việc hỏi cơ bản sẽ thành.

Hưu

Tương tự Hưu, Hưu tựa như trạng thái trung bình, nhưng sự việc thông thường chỉ có thành hoặc không, làm gì có vừa vừa, vậy nên Hưu tù được chia thành hỏi việc gần hay xa, hỏi việc con người hay sự kiện mà quyết là có hay không, nếu việc xa tính theo Năm hay Tháng, trong sự kiện, Hưu tính như hào Vượng, và nếu việc gần tính theo Ngày hay Giờ, Hưu tính như hào suy.

Hào Suy

Với hào Suy, hào Suy gần như đối lập với Vượng, nếu Dụng thần suy thì nếu không có sự tác động của hào động hay hào biến, sự việc chắc chắn hỏng.

Hào Vô căn

Với hào Vô Căn, đây là trạng thái chắc chắn hỏng, dù được hào Động sinh cho vẫn sẽ hỏng việc, duy nhất có trường hợp hào Biến động sinh cho hào Động tương ứng vô căn, thì bản chất của hào đó trong khoảng thời gian tính theo trục quy chiếu Ngày và Giờ tính như suy, Tháng và Năm tính là vượng.

Hào Quá vượng

Với hào quá Vượng, phải chờ thời điểm nhập Mộ của Hào mà việc mới thành.

Bảng các trạng thái và cách tính lục hào

Cách để xác định một hào Quá Vượng, Vượng, Hưu, Suy hay Vô Căn dựa vào bảng sau:

Trạng tháiNhậtNguyệtHào độngHào biếnĐiều kiện thêm
Vượng Sinh / LâmKhông sinh / khắc———
Không sinh / khắcSinh / Lâm———
KhắcSinh / Lâm———
Sinh / LâmKhắc———
Không sinh / khắc + hợpKhông sinh / khắc———
Không sinh / khắcKhông sinh / khắc + hợp———
Không sinh / khắcKhông sinh / khắc——Hào động sinh
Hưu Không sinh / khắcKhông sinh / khắc———
Suy Không sinh / khắcKhắc———
KhắcKhông sinh / khắc———
Không sinh / khắcKhông sinh / khắc——Thoái
Không sinh / khắcKhắc——Thoái
KhắcKhông sinh / khắc——Thoái
KhắcKhắc——Thoái
Vô căn KhắcKhắc———
—Xung——Tĩnh
Không sinh / khắc; XungKhông sinh / khắc———
Chân không Không sinh / khắcKhông sinh / khắc——Tuần không
KhắcKhông sinh / khắc——Tuần không
Không sinh / khắcKhắc——Tuần không
KhắcKhắc——Tuần không
Mộ Mộ—MộMộ—
Trường sinh Trường sinh——Trường sinh—
Đế vượng Đế vượng——Đế vượng—
Tuyệt Tuyệt——Tuyệt—
Ám động Xung———Vượng
Nhật phá Xung———Suy / Hưu / Vô căn
Nguyệt phá —Xung———
Phản ngâm ———Xung—
Phục ngâm ———Trùng—
Mỗi dòng là một tổ hợp đủ điều kiện cho trạng thái bên trái. “Lâm”: hào trùng chi với Nhật hoặc Nguyệt. Quá vượng: xem bài riêng.

Xem thêm

— Bốc Dịch Đại Toàn, Vi Nhật Sơn · bocdichvotranh.com

Khái niệm liên quan

Thử áp dụng vào một quẻ thật: An quẻ Lục Hào Gieo quẻ Mai Hoa Các khái niệm khác